Tổng hợp các thuật ngữ và khái niệm liên quan về chiếu sáng

Phân bố ánh sáng

I- Nhiệt độ màu – Correlated Color Temperature (CCT)

Lựa chọn nhiệt độ màu phù hợp với từng không gian
Lựa chọn nhiệt độ màu phù hợp với từng không gian

Nhiệt độ màu của nguồn sáng ( bóng đèn) là nhiệt độ của vật bức xạ toàn phần ( vật đen) có cùng độ màu với nguồn sáng.

  • Nhiệt độ màu được đo bằng đơn vị độ K (Kelvin )
  • Nhiệt độ màu được chia thành 9 cấp độ màu khác nhau:

Ánh sáng

Tên gọi – công dụng

1.900K

Ánh sáng nền

2.200K

Ánh sáng đèn sợi đốt

2.700 – 3.000K

Trắng ấm

4.000K – 4.500K

Trắng tự nhiên

4.800K

Ánh sáng mặt trời

5.000 – 6.000K

Ánh sáng ngày

7.000 – 7.500K

Ánh sáng trắng lạnh

10.000K

Ánh sáng bầu trời

II- Chỉ số hoàn màu – Truyền đạt màu – Colour Rendering Index (CRI)

Chỉ số hoàn màu của đèn led
Chỉ số hoàn màu của đèn led

Chỉ số hoàn màu của nguồn sáng ( bóng đèn) là chỉ số thể hiện mức độ tương đương giữa sự nhận biết bằng mắt vật màu được chiếu sáng bằng nguồn sáng chuẩn và nguồn sáng thử trong những điều kiện quan sát nhất định.

  • Chỉ số hoàn màu (CRI) được tính bằng đơn vị %
  • Có 6 cấp độ hoàn màu:

Chỉ số hoàn màu (CRI)

 

100CRI

Là ánh sáng ban ngày có màu trung thực cao nhất

85-95CRI

Chỉ số chuẩn để chiếu sáng trong ngành in ấn, nghành có liên quan đến màu sắc như : pha chế sơn

70-85CRI

Là chỉ số trong chiếu sáng thông dụng trong hầu hết các loại bóng đèn.

50-70CRI

Ánh sáng bắt đầu làm môi trường, vật thay đổi màu nhẹ. Thường sử dụng trong sản xuất công nghiệp không cần độ chính xác màu cao hoặc ít có người hoạt động.

0-50CRI

Ánh sáng làm thay đổi màu sắc hoàn toàn của vật. Màu trong nhợt nhạt và khác với thực tế

III- Phân loại đèn pha theo phân bố ánh sáng

Phân bố ánh sáng
Phân bố ánh sáng

Góc phân tán ánh sáng là góc giữa các hướng có cường độ sáng bằng 1/10 Imax thể hiện trên đường cong phân bố cường độ ánh sáng của bộ đèn được vẽ trong mặt phẳng đi qua trục tâm của đèn và hướng chứa Imax

a. Góc phân tán ánh sáng rộng

Góc tản sáng rộng là đèn có góc phân tán ánh sáng ∞ >60 độ

b. Góc phân tán ánh sáng trung bình

Góc tản sáng trung bình là đèn có góc phân tán ánh sáng 30 độ < ∞< 60 độ

c. Góc phân tán ánh sáng hẹp

Góc tản sáng hẹp là đèn có góc phân tán ánh sáng ∞ < 30 độ

IV- Hệ số đồng đều của độ rọi – Uniformity Ratio Of Illuminance

a. Hệ số đồng đều của độ rọi ngang – Uniformity Ratio Of Horizontal Illuminance

Hệ số đồng đều của độ rọi ngang Un được tính theo công thức: Un= En(min)/En(tb)

  • Un: Hệ số đồng đều theo phương ngang của độ rọi.
  • En(min): Giá trị độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt sân(lx)
  • En(tb): Giá trị độ rọi ngang trung bình trên mặt sân(lx)

b. Hệ số đồng đều của độ rọi đứng – Uniformity Ratio Of Vertical Illuminance

Hệ số đồng đều của độ rọi đứng Ud được tính theo công thức: Ud= Ed(min)/Ed(max)

  • Ud: Hệ số đồng đều theo phương ngang của độ rọi.
  • En(min): Giá trị độ rọi đứng nhỏ nhất tại độ cao 1,5m trên mặt sân(lx)
  • En(max): Giá trị độ rọi đứng lớn nhất tại độ cao 1,5m trên mặt sân (lx)

V- Hệ số duy trì – Maintenance Factor

Hệ số duy trì MF là hệ số dự phòng được sử dụng trong tính toán chiếu sáng để đảm bảo rằng hệ thống chiếu sáng được thiết kế và xây dựng sẽ đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn quy định không chỉ ngay sau khi hoàn thành mà cả khi chất lượng của hệ thống chiếu sáng đã suy giảm sau một thời gian vận hành.

Hệ số duy trì được lựa chọn trong tính toán phụ thuộc vào các yêu tố:

  • Sự suy giảm quang thông của nguồn sáng trong quá trình sử dụng.
  • Cấp bảo vệ chống bụi – nước của bộ đèn.
  • Mức độ ô nhiễm của môi trường xung quanh.
  • Chu kỳ lau chùi bảo dưỡng đèn.

VI- Hệ số phản xạ ánh sáng – hệ số hấp thụ ánh sáng – hệ số truyền ánh sáng (Coefficient Of Reflectance – Coefficient Of Absorbtance – Coefficient Of Transmittance )

Các hệ số quang học của vật liệu
Các hệ số quang học của vật liệu

Khi một chùm sáng chiếu vào về mặt một loại vật liệu, tổng lượng quang thông F của chum tia sẽ bị phân chia làm 3 thành phần:

  • Phần quang thông Fp phản xạ ra khỏi bề mặt vật liệu.
  • Phần quang thông F bị hấp thụ bên trong vật liệu.
  • Phần quang thông Fɽ đi xuyên qua vật liệu.

a. Hệ số phản xạ ánh sáng (Coefficient Of Reflectance)

Hệ số phản xạ ánh sáng ρ của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông Fρ phản xạ ra khỏi vật liệu và tổng lượng quang thông F của chum tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.

ρ = Fρ/F

b. Hệ số hấp thụ ánh sáng (Coefficient Of Absorbtance)

Hệ số hấp thụ ánh sáng ∞ của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông F bị hấp thụ bên trong vật liệu và tổng lượng quang thông F của chum tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.

∞ = F/ F

c. Hệ số truyền ánh sáng (Coefficient Of Transmittance)

Hệ số truyền ánh sáng ɽ của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông F ɽ đi xuyên qua vật liệu và tổng lượng quang thông F của chum tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.

ɽ= Fɽ/F

p/s: ρ + ∞ + ɽ  = 1

Thông tin liên hệ Daxinco :

  • Công ty TNHH phát sáng Đại Tín
  • Địa chỉ: Số 418/64 Hồng Bàng, P.16, Q.11 Hồ Chí Minh , Việt Nam
  • Email: Daxinvietnam@gmail.com
  • Điện thoại: 028.3960.1123 – 0908.586.416

(THEO TCXDVN 333: 2005)